Cách Lập Tờ Khai Thuế TNCN 2021 Theo Quý – Theo Tháng Trên Mẫu 05/KK-TNCN Chi Tiết

Chắc hẳn có nhiều người đắn đo không biết lập tờ khai thuế TNCN theo quý – theo tháng sao cho đúng? Để giải quyết mối băn khoăn này, Hưng Gia xin hướng dẫn cách lập tờ khai thuế TNCN mới nhất năm 2021. Có các ví dụ và hình ảnh đơn giản, dễ hiểu nhất qua bài viết dưới đây.

Cách lập tờ khai thuế TNCN theo quý- theo tháng năm 2021

– Để giảm thiểu tối đa các lỗi khi nộp tờ khai thuế TNCN qua mạng. Bạn cần cập nhật phần mềm hệ thống kê khai mới nhất.

– Tiếp theo, bạn cần xác định được Doanh nghiệp muốn thực hiện kê khai theo quý hay theo tháng. 

– Khi đã cài đặt phần mềm HTKK và xác định được nhu cầu kê khai. Bạn có thể bắt tay vào lập tờ khai thuế TNCN mẫu số 05/KK-TNCN theo các bước sau:

Lưu ý: Tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN là tờ khai dành riêng cho các tổ chức, cá nhân. Chuyên để chi trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Bước 1:

– Đăng nhập vào phần mềm HTKK để lập tờ khai thuế TNCN.

=> Chọn mục “Thuế Thu nhập cá nhân”

=> Kế đến, chọn mục “05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT92/2015)”

– Tiếp theo, bạn lựa chọn các thông số có sẵn trên tờ khai:

+ Chọn tờ khai tháng hay quý

+ Chọn tháng hoặc quý  và năm muốn kê khai

+ Chọn một trong 2: Tờ khai lần đầu hoặc tờ khai bổ sung

=> Chọn “Đồng ý”

Bước 2:

Nhập đầy đủ số liệu vào các chỉ tiêu được đề cập trên Tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN

Chú ý: Bạn chỉ được nhập vào các chỉ tiêu trong ô màu trắng. Còn các ô màu xanh phần mềm sẽ tự động cập nhật dựa trên số liệu bạn đã nhập.

Bước 3:

Cách kê khai các chỉ tiêu như sau:

Chỉ tiêu [21] Tổng số người lao động: Là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân phải trả thu nhập trong kỳ.

Nghĩa là: Trong từng quý – tháng, doanh nghiệp trả lương cho bao nhiêu nhân viên thì phải nhập hết vào. Bao gồm lao động thời vụ, thử việc, làm dài hạn và cả nhân viên đã nghỉ trong quý.

Chi tiêu [22] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là tổng số cá nhân cư trú nhận nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công dựa trên Hợp đồng lao động được ký từ 03 tháng trở lên mà tổ chức, cá nhân phải trả thu nhập trong kỳ.

Chỉ tiêu [24] Tổng số cá nhân đã khấu trừ – Cá nhân cư trú: Là số cá nhân cư trú có nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân phải trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

Chỉ tiêu [25] Tổng số cá nhân đã khấu trừ – Cá nhân không cư trú: Là số cá nhân không cư trú có nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân phải trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

Chỉ tiêu [27] Tổng thu nhập phải chịu thuế TNCN trả cho cá nhân – Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập phải chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có liên quan đến tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ.

Chỉ tiêu [28] Tổng thu nhập phải chịu thuế TNCN trả cho cá nhân – Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập phải chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập phải chịu thuế khác có liên quan đến tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ.

Chỉ tiêu [30] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế – Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập phải chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập phải chịu thuế khác có liên quan đến tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân phải trả thu nhập cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong kỳ.

Lưu ý: Chỉ tiêu 30 này cũng tương đồng như Chỉ tiêu 27 bên trên. Những Chỉ tiêu 27 là tổng thu nhập chịu thuế của tất cả nhân viên. Còn Chỉ tiêu 30 là tổng thu nhập phải chịu thuế của những nhân viên bị khấu trừ thuế TNCN.

Chỉ tiêu [31] Tổng thu nhập chịu thuế phải trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế – Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập phải chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có liên quan đến tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân phải trả thu nhập cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ.

Chỉ tiêu [33] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã qua khấu trừ – Cá nhân cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân phải trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân cư trú trong kỳ.

Chỉ tiêu [34] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã qua khấu trừ – Cá nhân không cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân phải trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ.

Chỉ tiêu [35] Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

=> Sau khi nhập hết tất cả, bạn ấn “Ghi” để lưu các con số vừa nhập vào hệ thống.

=> Rồi sau đó ấn “Kết xuất XML” để nộp tờ khai qua mạng.

Ví dụ cụ thể để minh họa:

Công ty A kê khai thuế TNCN theo quý, trong quý 3/2020 công ty có phát sinh như sau:

– Tháng 6/2020: Tổng số lượng nhân viên là: 10 người

– Tháng 7/2020: Có 1 người nghỉ, tuyển thêm 1 nhân viên (hợp đồng > 3 tháng) và 1 nhân viên thời vụ (< 3 tháng) => Tổng số nhân viên là 11 người.

– Tháng 8/2020: Tuyển thêm 3 nhân viên (hợp đồng > 3 tháng)

=> Tổng số nhân viên là 14 người (Mọi nhân viên đều là cá nhân cư trú).

=> Trong đó: Tổng quý 3/2020 có 5 nhân viên thuộc diện phải khấu trừ thuế TNCN.

– Tổng thu nhập chịu thuế đã trả cho toàn bộ nhân viên trong quý 2 là: 300.000.000 VNĐ

(Bạn cần lưu ý đây là Thu nhập chịu thuế. Chứ không phải là Tổng tiền lương trả cho toàn bộ nhân viên)

Trong đó: Tổng thu nhập chịu thuế của nhân viên thuộc diện phải khấu trừ thuế TNCN là: 200.000.000 VNĐ

Thu nhập phải chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế

– Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ của 5 nhân viên là: 6.250.000 VNĐ

Chú ý:

Chỉ tiêu 21: Trong quý, công ty trả lương cho ai thì đều điền vào tờ khai thuế TNCN. Dù là cá nhân thời vụ, hợp đồng dài hạn, nhân viên đã nghỉ trong quý.

=> Theo như số liệu bên trên thì phải kê khai như sau: (10+2+3) = 15. Mặc dù trong tháng 7 có 1 nhân viên nghỉ, nhưng tháng 6 và tháng 7. Công ty A vẫn trả lương cho nhân viên đó, nên nhân đó vẫn phải được tổng hợp tờ khai)

Trên đây, Hưng Gia đã hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai thuế TNCN theo quý – theo tháng năm 2021. Nếu bạn gặp khó khăn trong việc lập tờ khai thuế TNCN có thể liên hệ đến Hotline 0907 548 779. Hoặc Fanpage của Hưng Gia để được hỗ trợ kịp thời nhé.

Xem thêm: Thành lập công ty và những điều cần biết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button