Ai Không Được Thành Lập Doanh Nghiệp?

Với xu thế toàn cầu hóa hiện nay, chính sách pháp luật của nhà nước đã có nhiều thay đổi phù hợp hơn với thời kỳ hội nhập kinh tế. Qua đó, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra đời ngày càng nhiều doanh nghiệp trên khắp đất nước. Tuy nhiên, sẽ có những trường hợp không được thành lập doanh nghiệp. Sau đây, Kế Toán Hưng Gia sẽ giúp bạn nhận biết rõ hơn về quy định này.

Thành lập doanh nghiệp có khó không? Ai không được thành lập doanh nghiệp?

Tại sao cần thành lập doanh nghiệp?

Việc thành lập doanh nghiệp tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các cá nhân có nhiều mối quan hệ, hợp đồng và sự tin cậy của đối tác, khách hàng. Do đó, nhu cầu thuê dịch vụ thành lập doanh nghiệp cũng dần phát triển. Cụ thể, lợi ích của việc thành lập doanh nghiệp là:

Thứ nhất do lợi ích từ doanh nghiệp mang lại.

  • Lẽ đương nhiên cá nhân, tập thể, tổ chức khi thành lập doanh nghiệp sẽ có toàn quyền quyết định, toàn quyền quản lý mọi hoạt động của công ty.
  • Doanh nghiệp sẽ có quy mô lớn hơn so với những cơ sở hoạt động kinh doanh nhỏ, lẻ khác. Vì vậy, thành lập doanh nghiệp cũng chính là giúp hoạt động kinh doanh được mở rộng hơn, thu nhiều lợi nhuận hơn.
  • Pháp luật hiện nay đã có nhiều chính sách quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp. Qua đó, thành lập doanh nghiệp sẽ giúp các cá nhân, tổ chức được bảo đảm hơn. 

Thứ hai xuất phát từ đam mê, sở thích.

  • Ngày nay, rất nhiều người trẻ tuổi thành lập doanh nghiệp vì niềm đam mê, sở thích của bản thân đối với lĩnh vực yêu thích của họ. Ngoài ra còn một phần do tâm lý muốn làm chủ. Việc thành lập doanh nghiệp sẽ giúp cá nhân trưởng thành hơn, trách nhiệm hơn. 

Thứ ba xuất phát từ tình hình thực tế

  • Trong bối cảnh thời kỳ kinh tế hội nhập. Nền kinh tế ngày càng phát triển thì việc thành lập doanh nghiệp xem như một điều kiện bắt buộc để hoạt động kinh doanh được phát triển tốt hơn.
  • Thành lập doanh nghiệp cũng góp phần tạo nên niềm tin của khách hàng. Khi lựa chọn giữa một cơ sở nhỏ lẻ không có thông tin với một doanh nghiệp đã được pháp luật công nhận và quản lý. Đương nhiên tâm lý khách hàng sẽ chọn doanh nghiệp nhiều hơn vì sẽ đảm bảo quyền lợi cho họ.

Với những lợi ích từ thành lập doanh nghiệp mang lại. Có thể hiểu thành lập doanh nghiệp như một điều kiện bắt buộc cho những ai muốn làm giàu, muốn làm chủ, muốn phát triển hơn nữa hoạt động kinh doanh của mình.

Cũng chính vì thế mà hiện nay ở Việt Nam, doanh nghiệp xuất hiện nhiều với đa dạng quy mô khác nhau. Tạo nên sự canh tranh thị trường vô cùng mạnh mẽ.

Tuy nhiên, không phải cá nhân, tổ chức nào cũng có thể thành lập doanh nghiệp. Muốn thành lập doanh nghiệp, được hưởng mọi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của nhà nước. Thì các cá nhân, tổ chức phải đáp ứng đủ điều kiện, yêu cầu thành lập doanh nghiệp của nhà nước.

Ai không được thành lập doanh nghiệp?

Thành lập doanh nghiệp là quyền của mọi cá nhân, tập thể, tổ chức. Song không phải mọi cá nhân, tổ chức đều được thành lập và quản lý doanh nghiệp. Vậy thì những ai không đủ điều kiện để thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.

Theo “khoản 2, Điều 18, Luật doanh nghiệp năm 2014” quy định. Các tổ chức, cá nhân sau đây không có đủ điều kiện để thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

– Cơ quan Nhà nước. Các đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản Nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh. Với mục đích thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân. Hoặc sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam. Lưu ý: Trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp.

– Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp Nhà nước. Trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

– Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc. Hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ. Hoặc làm công việc nhất định liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án;

– Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh. Hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc), Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản không được quyền thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 03 năm từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.

Tuy nhiên, hạn chế trên không áp dụng đối với doanh nghiệp bị phá sản do trường hợp bất khả kháng (Điều 130 Luật Phá sản 2014).

Đặc biệt, trong một số trường hợp. Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Hy vọng những thông tin trên có thể giúp cho các bạn hiểu rõ hơn về lợi ích của việc thành lập doanh nghiệp. Đồng thời, biết được những trường hợp không đủ điều kiện để thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam. Từ đó, có được những định hướng mới trên hành trình phát triển kinh doanh của mình.

>>> Có thể bạn cần: Dịch vụ thành lập công ty miễn phí

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button